Tiểu tiện có máu

Có 2.159 lượt xem

Có nhiều nguyên nhân gây ra tiểu tiện có máu ở đường tiết niệu do đường tiểu tiện bị nhiễm trùng, sỏi thận, lao thận, bàng quang có bướu, thấp nhiệt trong bàng quang, tâm hỏa vong động ảnh hưởng tiểu trường, tỳ và thận suy yếu trầm trọng, thận âm suy…

1. Tiểu tiện ra máu do nhiễm trùng cấp tính

Ðường tiểu tiện dễ bị nhiễm trùng cấp tính do nguyên nhân ở bên ngoài, khi chúng ta không lưu tâm đến vệ sinh đúng mức trong đời sống lứa đôi hàng ngày hay khi dùng nước không đủ tiêu chuẩn và ô nhiễm. Ngoài ra còn do những nguyên nhân bên trong như viêm bàng quang, viêm cầu thận…

Triệu chứng: Ði tiểu có máu do bị nhiễm trùng đường tiểu tiện, nếu bị nhiều, nước tiểu đỏ như máu, đôi khi tiểu đau hay không đau tùy theo đường tiểu tiện sưng nhiều hay ít. Nước tiểu nóng, tâm phiền khát, ngủ không yên giấc, miệng khô, sốt, mắt đỏ. Rêu lưỡi dầy và vàng. Mạch sác và huyền.

Phương pháp chữa trị: Thanh nhiệt, dưỡng âm, lương huyết chỉ huyết.

Thang thuốc

-Sinh địa 16 grs

-Hoạt thạch phấn 12 grs

-Mộc thông 12 grs

-Trích thảo 6 grs

-Bồ hoàng (sao đen) 12 grs

-Chi tử 9 grs

-Quy vĩ 9 grs

-Trúc nhự 9 grs

-Tri mẫu 12 grs

-Ngẫu tiết 12 grs

-Tiểu kế 12 grs

Sinh địa, tri mẫu, ngẫu tiết, tiểu kế: Bổ âm, lương huyết.

Bồ hoàng, quy vĩ, chi tử, trúc nhự: Chỉ huyết. bổ huyết.

Hoạt thạch phấn, mộc thông: Thanh nhiệt, lợi tiểu.

Trích thảo: Phối hợp các vị thuốc.

 

2. Tiểu tiện ra máu do nhiễm trùng mãn tính

 

Tiểu tiện ra máu nhiễm trùng mãn tính do lao thận, viêm bàng quang, thấp nhiệt trong bàng quang…

Triệu chứng: Máu trong nước tiểu, đi tiểu nhiều lần, đau buốt, khát nước nhưng không uống nhiều, đau thắt lưng, nước tiểu ít, khô miệng và họng. Lưỡi khô đỏ, rêu lưỡi dầy và vàng. Mạch huyền, sác.

Phương pháp chữa trị: Chỉ huyết, thanh nhiệt, dưỡng âm.

Thang thuốc

-Sinh địa hoàng 16 grs

-Bạch mao căn 12 grs

-Hoàng cầm 9 grs

-Hoạt thạch phấn 9 grs

-Ngẫu tiết 9 grs

-Sinh bồ hoàng 9 grs

-Mộc thông 9 grs

-Trắc bá diệp 12 grs

-Bạch hoa xà thiên thảo 20 grs

-Bán chỉ liên 10 grs

-Hoàng bá 9 grs

-Trích thảo 6 grs

Sinh địa, ngẫu tiết: Bổ âm, lương huyết.

Bạch mao căn, hoạt thạch phấn, mộc thông: Thanh nhiệt, lợi tiểu.

Hoàng cầm, hoàng bá: Tiêu thấp nhiệt.

Bán chỉ liên, bạch hoa xà thiên thảo: Tiêu viêm.

Trắc bá diệp, sinh bồ hoàng: Chỉ huyết.

 

3. Tiểu tiện ra máu do sạn thận

 

Triệu chứng: Tiểu tiện ra máu, đau dữ dội do sạn làm cản đường dẫn tiểu, sưng đường dẫn tiểu, bí tiểu rất khó chịu, đau thường lan từ bên trái thận xuống vùng bụng và kéo dài khi chúng ta ấn vào vùng thận, kèm theo mửa và đau dội từng cơn gây bởi sạn thận.

Phương pháp chữa trị: Khử ứ, chỉ huyết.

Thang thuốc

-Ðan sâm 12 grs

-Ngưu tất 9 grs

-Ích mẫu 12 grs

-Uất kim 9 grs

-Chỉ thực 9 grs

-Hương phụ 9 grs

-Ngẫu tiết 12 grs

-Huyết dư 9 grs

-A giao 9 grs

-Bạch mao căn 9 grs

-Trắc bá diệp 9 grs

-Mộc thông 9 grs

-Trích thảo 9 grs

Ðan sâm: An tâm.

Ích mẫu, uất kim, ngưu tất: Khử ứ.

A giao, trắc bá diệp: Chỉ huyết.

Chỉ thực, hương phụ:Tản khí trung tiêu.

Mộc thông, bạch mao căn: Lợi tiểu, thanh nhiệt.

Huyết dư: Chỉ huyết, tiêu ứ.

Trích thảo: Phối hợp các vị thuốc.

 

4. Tiểu tiện ra máu do tỳ và thận suy

 

Tiểu tiện nhiều lần có máu, ăn không ngon, mệt mỏi, sắc mặt vàng, tinh thần sa sút, chóng mặt, quay cuồng, ù tai, đau lưng. Lưỡi trắng nhợt. Mạch khổng, nhược.

Phương pháp trị liệu: Kiện thận và tỳ khí, chỉ huyết.

Bát vị địa hoàng thang

-Phục linh 9 grs

-Mẫu đơn bì 9 grs

-Quế bì 3 grs

-Thục địa 15 grs

-Sơn thù du 9 grs

-Phụ tử 3 grs

-Trạch tả 9 grs

-Hoài sơn 9 grs

Gia:

-Ðảng sâm 9 grs, bạch truật 9 grs: Bổ tỳ khí, giúp kiện toàn tiêu hóa.

-Ngẫu tiết (sao) 9grs, thạch hộc 9 grs, trắc bá diệp 9 grs, a giao 9 grs: Chỉ huyết.

 

5. Tiểu tiện ra máu do thận âm suy

 

Như chúng ta đã biết, vạn vật đồng nhất thể, vũ trụ vần xoay từ ngày (dương) sang đêm (âm). Cơ thể con người cũng phải biến đổi nhịp nhàng với vũ trụ, cho nên khi vũ trụ vần xoay từ dương sang âm, nghĩa là từ sáng qua chiều và đêm, nếu cơ thể yếu không thể điều chỉnh theo sự biến đổi của âm dương vũ trụ được, thì phần âm và dương trong cơ thể lại cách biệt nhiều hơn, sẽ gây ra phần giả nhiệt nhiều hơn. Cho nên người bị thận âm suy về chiều sẽ mệt mỏi hơn buổi sáng, càng về đêm hư hỏa (giả nhiệt) càng gia tăng. Thận và bàng quang là một cặp âm dương ôm ấp nhau. Cho nên khi thận âm suy nhiều, thì sẽ gây ra hư hỏa nhiều, ảnh hưởng tới bàng quang , làm bàng quang bị nóng hơn và bị âm ỷ đốt từ ngày nọ qua ngày kia, vì vậy làm đường tiểu tiện bị sưng và lâu ngày bị nhiễm trùng mãn tình và gây ra nước tiểu có ít máu, mắt thường không thể thấy được, nhưng khi thử máu thì thấy. Trường hợp này có nhiều người bị, tuy không nguy hiểm, nhưng Tây y không chữa được. Nếu để lâu, có thể gây chóng mặt, ngủ không ngon giấc, tiểu đêm một vài lần, da khô, miệng khô và có thể gây ra tiểu đường loại 2. Lưỡi đỏ và khô. Mạch vi và sác.

Lục vị địa hoàng thang

-Sơn thù du 9 grs

-Mẫu đơn bì 9 grs

-Phục linh 9 grs

-Trạch tả 9 grs

-Hoài sơn 9 grs

-Thục địa 18 grs

Gia: A giao 9 grs, huyết dư 9 grs, ngưu tất 9 grs, trắc bá diệp 9 grs, qui vĩ 9 grs: Chỉ huyết.

Y khoa Ðông phương có thể trị dứt một cách dễ dàng bằng cách cho uống thuốc bổ âm, thanh nhiệt và chỉ huyết trong vòng bốn tuần lễ sẽ là trở lại bình thường và ngưng tiểu tiện ra máu.