1:21 pm - Friday May 27, 2016

Thuốc mới điều trị bệnh viêm khớp

GLUCOSAMINE

Glucosamine là một amino-mono-saccharide có trong mọi mô của cơ thể con người. Glucosamine được cơ thể dùng để sản xuất ra các proteoglycan. Những phân tử proteoglycan này hợp với nhau thành mô sụn. Nguồn cung cấp để tổng hợp Glucosamine lấy từ glucose trong cơ thể.

Glucose è Glucosamin è proteoglycan è sụn khớp.

Trong các khớp bị viêm, lớp mô sợi của bao khớp và màng hoạt dịch làm giảm sự khuếch tán glucose vào mô sụn. Hơn nữa hiện tượng viêm trong khớp đã tiêu thụ lượng glucose có giới hạn của cơ thể. Chính vì thế có sự thiếu hụt Glucosamine.

Lúc này, Glucosamine sulfate ngoại sinh là nguồn cung cấp tốt nhất cho sự sinh tổng hợp các proteoglycan. Người ta thấy Glucosamine sulfate có ái lực đặc biệt với các mô sụn. Nó còn giúp ức chế các men sinh học như stromelysin và collagenase gây phá hủy sụn khớp.

Trong thực nghiệm trên thỏ con, người ta thấy Glucosamine sulfate chỉ làm tăng thành phần các proteoglycan trong các vị trí mô sụn hư cần phải sửa chữa mà không có tác dụng tương tự trên phần sụn khớp bình thường.

 

ỨNG DỤNG TRÊN LÂM SÀNG

Trong nhiều thập niên qua, việc điều trị viêm khớp chủ yếu là dùng các thuốc kháng viêm giảm đau nhằm mục đích giảm các triệu chứng đau và hạn chế vận động khớp viêm cho người bệnh. Tuy nhiên những thuốc này có rất nhiều tác dụng phụ và thường không cải thiện được tình trạng bệnh lý của sụn khớp bị hư hỏng. Vì vậy tác dụng của nhóm thuốc này chủ yếu chỉ nhằm giảm bớt hiện tượng viêm, cắt cơn đau mà thôi.

Ðến vài năm gần đây, người ta đã tìm ra một số loại thuốc tương tác lên bệnh lý của sụn khớp một cách hiệu quả, trong đó có Glucosamine. Thực tế lâm sàng cho thấy nó mang lại nhiều ưu điểm trong điều trị hơn hẳn NSAID.

Ưu điểm lớn nhất ghi nhận được đến nay là có rất ít tác dụng phụ khi sử dụng Glucosamine sulfate. Một vài trường hợp dị ứng không đáng kể đối với người có cơ địa quá mẫn cảm với thuốc.

Trước đây Glucosamine được xếp vào nhóm thuốc bảo vệ sụn (gồm có Glucosamine sulfate, Chondroitin sulfate và Diacerin) hay thuốc tác dụng chậm với các bệnh viêm khớp. Hiện nay nó được cơ quan Dược phẩm châu Âu (EMEA) chấp nhận xét vào danh mục thuốc giúp cải thiện cấu trúc trong bệnh viêm khớp. Các loại khác chưa được chấp nhận vì không đáp ứng được các yêu cầu thực nghiệm lâm sàng.

Ðã có rất nhiều nghiên cứu thử nghiệm so sánh với các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), cho kết quả như sau:

1. Cải thiện triệu chứng viêm khớp như đau, tầm độ khớp tương đương với NSAID trong thời gian ngắn và càng vượt trội hẳn nếu uống thuốc thời gian càng dài.

2. Tính an toàn hơn hẳn với các loại NSAID luôn luôn có rất nhiều tác dụng phụ kèm theo.

3. Người ta dùng phối hợp Glucosamine và NSAID cho kết quả tốt hơn khi dùng đơn độc NSAID trong thời gian ngắn. Sau đó ngưng NSAID, tiếp tục sử dụng Glucosamine thì tình trạng cải thiện vẫn tiếp tục được duy trì theo kiểu tuyến tính.

4. Người ta thấy dùng NSAID, những ích lợi giảm triệu chứng cho bệnh nhân sẽ nhanh chóng mất đi ngay sau khi ngưng thuốc. Ngược lại, ngưng uống Glucosamine tác dụng vẫn tiếp tục kéo dài trong nhiều tháng sau đó.

5. Với những bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị dùng Glucosamine càng dài thì lợi ích kinh tế càng lớn vì tính an toàn và hiệu quả của nó càng được phát huy.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Liều khuyến cáo là 1.500mg mỗi ngày, dùng liên tục hay có chu kỳ trong một năm.

Tác dụng giảm đau thường có sau khoảng 10 ngày dùng thuốc. Vì thế người ta có khuynh hướng kết hợp với NSAID trong tuần lễ đầu tiên. Sau đó ngưng NSAID và tiếp tục sử dụng Glucosamine sulfate.

Sự phối hợp với chondroitin sulfate chưa có thử nghiệm nào cho thấy cho kết quả tốt hơn sử dụng đơn độc Glucosamine. Hơn nữa người ta khó đảm bảo được chất lượng của chondroitin do quá trình sản xuất chưa được chuẩn hóa.

Bệnh xương khớp đang là vấn đề lớn của thế giới vì nó có thể làm người bệnh tàn phế, suy giảm sức lao động của toàn xã hội. Vì thế 10 năm đầu của thế kỷ 21 đã được Tổ chức Y tế Thế giới chọn là thập niên xương khớp (Bone & Joint Decade). Việc tìm ra các loại thuốc mới nhằm giúp bệnh nhân khớp phục hồi lại được sức khỏe cộng đồng là những cống hiến quí báu cho nhân loại. Chúng ta hãy tiếp tục chờ đón những thành tựu mới nhằm cải thiện hơn nữa chất lượng điều trị các bệnh khớp.

Hoàng Thấp Linh.

Hiện nay, các thuốc tây y thường được dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp. Các thuốc này giúp giảm triệu chứng đau đớn, khó chịu, nhưng chúng cùng gây nhiều tác dụng phụ như: độc với gan, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa và không điều trị được căn nguyên của bệnh.

Bên cạnh việc dùng thuốc Tây y, người bệnh cũng có thể lựa chọn các sản phẩm thuốc đông y, thực phảm chức năng để giảm các triệu chứng khó chịu do bệnh gây nên.

Hoàng Thấp Linh đã ra đời với nguồn gốc 100% từ thiên nhiên giúp phòng ngừa, hỗ trợ điều trị căn bệnh này.

Trong Hoàng Thấp Linh, tiền hooc – môn Pregnenolone chiết xuất từ củ mài đã được sử dụng an toàn trong điều trị viêm khớp dạng thấp từ những năm 40 của thế kỷ XX; axít amin L-Carnitine và muối khoáng giúp tăng cường năng lượng tế bào và miễn dịch, giảm mệt mỏi; Bạch thược, Hy thiêm giúp giảm viêm; Sói rừng giúp điều hòa miễn dịch, chống tự miễn; Nhũ hương giúp tăng cường lưu thông máu và giảm đau.

Thực phẩm chức năng này được nhà sản xuất công bố giúp cải thiện triệu chứng mệt mỏi, giảm viêm, giảm đau, tác động đến căn nguyên của bệnh viêm khớp dạng thấp (chống tự miễn).

Hiện sản phẩm đã được giới thiệu tại nhiều hội thảo và đang tiến hành nghiên cứu tác dụng đối với bệnh viêm khớp dạng thấp một số bệnh viện.

Ayurtis

Ayuartis với 100% thành phần có nguồn gốc từ thiên nhiên giúp ngăn chặn sự mất năng lượng ở hệ miễn dịch và màng bao hoạt dịch. Chống thoái hoá khớp đồng thời tăng khả năng nhận diện của tế bào miễn dịch Pregnenolone- một tiểu hooc môn có tác dụng giảm sản xuất kháng thể tự sinh, giảm đau, giảm xưng khớp, chống tự miễn, giảm đáng kể sự phá huỷ khớp xương
AYURTIS nhập khẩu từ Ân Độ
Thành phần bao gồm các loại thảo dược sau:
Commiphora Mukul Extract
: Chống viêm, giảm đau các bệnh viêm khớpbệnh thấp khớpbệnh viêm khớpxương mãn tính.
Withania Somnifera: Chống viêm, giảm đau các bệnh viêm khớpbệnh thấp khớp, điều hòa miễn dịch.
Boswellia Serrata Extract: Chống viêm, giảm đau các bệnh viêm khớpbệnh thấp khớpHương Phụ: Chống viêm , giảm đau các chứng viêm khớp, bệnh gút, đau thần kinh tọa.
Cao Mỏ: Chống viêm, giảm đau khớp, đau cơ.
Cao Hoàng Kinh: Chống viêm, giảm đau các chứng viêm khớp viêm phổi
Mức Hoa Trắng: Chống viêm khớp, bong gân, giảm đau lưng.
Thổ Phục Linh Trung Quốc: Chống viêm thấp khớp, giảm đau người, đau đầu, các phản ứng đau do viêm, đau dây chằng.
Sâm Đất: Chống viêm thấp khớp, viêm nội tạng, phù nề, cổ trướng, điều hòa miễn dịch.
Bạch Tật Lê: Chống viêm khớp, giảm đau thấp khớp.
Cần Tây
: Chống viêm, giảm đau: chứng thấp khớp, bệnh gút, sưng cơ xương, đau người, khô khớp.
Ké Đồng Tiền: Chống viêm dây thần kinh, chứng thấp khớp, các phản ứng do viêm, đau dây thần kinh. 
Cao Hồ Lô Ba
: Chống viêm, giảm đau thấp khớp, di chứng thấp khớp, đau do viêm, đau dây thần kinh, điều hòa miễn dịch.
Trachyspermum Ammi: Chống viêm, giảm đau thấp khớp, các phản ứng do viêm, đau dây thần kinh
In terloukin :hạn chế tá dụng thoái hoá biến sụn của cá tế bào đơn nhân
Interferon :Chống vi rút ,chống tăng sinh ,chống viêm nhiễm
Antiinaercellular athesion molecule : Ngăn chặn sư lan tràn của các tế bào viêm đi vào các tổ chưc khớp
tạo ra lớp màng hoạt tính giúp bảo vệ khớp và làm trơn ổ khớp
Kích thích quá trình sản xuất ra proteoglycan
nhằm tạo ra các mô sụn mới đồng thời ức chế các men stromelyse – Collagene là các chất gây phá huỷ sụn khớp
Masitinib
ức chế hoạt động của tế bào Mast (một thành phần trong phức hợp miễn dịch ,có quan hệ mật thiết đến cơ chế sinh bệnh của bệnh viêm khớp thể cấp và mãn tính).
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: Người lớn mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên. Bảo quản: bảo quản nơi khô mát dứới 25 độ , xa tầm tay trẻ em.
Thời hạn sử dụng: 02 năm kể từ ngày sản xuất, thời hạn sử dụng được ghi ở cạnh nhỏ bề mặt phía dưới hộp nhãn, phía tay phải của sản phẩm bán lẻ.
Chất liệu bao bì và quy cách đóng gói: Chất liệu bao bì: vỉ nhôm, hộp giấy, màng mỏng PE. Quy cách đóng gói: 10 viên/vỉ; 6 vỉ/hộp. Khối lượng tịnh 415mg/viên.
Giấy chứng nhận: Sản phẩm K -AYURVEDA AYUARTISđược Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm cấp giấy Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số: 1536/2008/YT-CNTC, ngày 12/03/2008.

KINOTAKARA

Đây là một sản phẩm chăm sóc sức khỏe truyền thống của người dân Nhật Bản, có nguồn gốc từ thiên nhiên chữa bệnh Gút , Khớp- Tiểu đường và đang rất được ưa chuộng trên thế giới. Là sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ kỹ thuật cao với các nguyên liệu tự nhiên quý hiếm như :
1. Tourmaline: khoáng chất tự nhiên được tìm thấy ở Brazil có khả năng tăng cường sự lưu thông máu.
2. Chitosan: được chiết xuất từ vỏ tôm có khả năng giữ ẩm và tăng sức .giảm béo .ngăn ngừa unh thư
3. Dấm gỗ: được hoạt hóa từ nhựa cây Beach, Sakura, Oak, có tác dụng hấp thu các chất thải ,các độc tố và các chất cặn bã.
4. Bột ngọc trai: giải độc và chống lại lực hút trọng trường của các hạt.
5. Silica tinh khiết: có chức năng lưu thông các gốc tự do.
6. Dextrin: là Carbohydrate hòa tan trong nước, hấp thu các chất thải, chống vi khuẩn,giảm chứng viêm ,hấp thụ các chât béo,chất thừa của cơ thể
7. Glycolic Acid: có trong cây mía làm tăng cường và hoat hoá các tế bào cùng nhiều khoáng chất hiếm khác giúp làm tinh khiết máu .giảm căng thẳng mệt mỏi .kích thích quá trình trao đổi chất ,nâng cao khả năng kháng thể ,tăng cường hoạt động của hệ thống thần kinh
8. C ông d ụng :Hút và trung hoà acid uric trong ổ khơp và trong máu cho đên khi nông đô acid uric máu trơ vê mưc bình thương
9. Khang viêm .giảm đau trong cac bênh viêm khơp .thâp khơp và bênh viêm khơp xương mãn tinh
10. Điều trị các tổn thương lan rộng ra nhiều ổ khớp
11. Khống chế và kiểm soát các chứng viêm nặng
12. Kháng viêm ,tạo miễn dịch ,có tác dụng trực tiếp đến các thể viêm khớp
13. Kích thích tạo ra kháng nguyên phức hợp Major histôcpatibility complex
14. Điêu hoà miễn dịch .giảm cac chưng đau do viêm khớp
15. Ch ủ tr ị : chữa các bệnh: Gúp, khớp, viêm khớp, đau lưng, khối u, hen, tiểu đường,…theo cơ chế hoà tan và hút toàn bộ độc tố trong cơ thể ra ngoài từ 60 huyệt đạo dưới lòng bàn chân .Chỉ cần sau một đêm dán sản phẩm ,chât độc sẽ hiện rõ trên miếng dán (Sản phâm do Nhật Bản sản xuất )
16. Hướng dẫn sử dụng
• Bóc Kinotakara và dán bằng miếng có keo dán
• Căng và dán chặt lên gan bàn chân trước khi đi ngủ vào buổi tối.
• Chỉ sử dụng 1 lần duy nhất.
Chú ý:
• Sử dụng trực tiếp và theo chỉ dẫn
• Chỉ dán ở ngoài da
• Không dán trực tiếp vào các vết thương hay những vùng da bị hở
• Tránh tiếp xúc với mắt
• Không sử dụng các miếng đã bị hỏng
• Tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.
• Kinotakara cũng có thể được dán vào một số vị trí khác ngoài gan bàn chân theo hướng dẫn.

• Giấy chứng nhận:
• Kinotakara được Sở Thương mại Hà Nội cấp giấy đ ăng k ý số: 01 – 03 – 000006, ngày 18/12/2006

BOSAMIN

CÔNG THỨC:
Mỗi viên nang chứa:
Hoạt chất chính:
-   Glucosamin sulfat Kali clorid……..500mg
(Tương đương Glucosamin 300mg hay
Glucosamin sulfat 375mg
-   Cao Boswellia serrata……………..264mg
(70% Acid Boswellic )
-   Cao nghệ (95% Curcumin)…………66mg
-   Cao hạt nho (80% polyphenol)…….10mg
Tá dược: Magnesi stearat, PEG-8000.
TÍNH CHẤT:
-   BOSAMIN là một công thức phối hợp giữa Glucosamin sulfat kali, chiết xuất Boswellia serrata, Curcuma longa và Grape seed.
-   Glucosamin sulfat là chất chủ yếu tạo nên sụn khớp và được sử dụng rộng rãi để điều trị viêm khớp thoái hóa. Nhiều nghiên cứu cho thấy Glucosamin sulfat làm giảm đau và làm giảm các triệu chứng khác của viêm khớp.
-   Cao Boswellia serrata chứa acid boswellic là một chất kháng viêm và chống viêm khớp. Chất này ức chế sự tổng hợp leukotriene bằng cách ức chế men 5-lipoxygenase mà không ảnh hưởng đến men cyclo-oxygenase, do đó không gây ra các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như các thuốc kháng viêm khác. Cơ chế kháng viêm của nó là làm giảm sự xâm nhập của bạch cầu vào các khớp bị viêm.
-   Curcumin trong Curcuma longa cũng là một chất kháng viêm. Trong công thức này Curcumin được dùng như một chất chống oxy hóa mạnh.
-   Polyphenol trong Grape seed có tác dụng kháng viêm. Nó tác dụng bằng cách ức chế sự giải phóng và tổng hợp các chất thúc đẩy quá trình viêm như histamine, serine, protease, prostaglandin và các leukotrien. Polyphenol còn có ái lực chọn lọc với mô liên kết. Bằng cách kết hợp với glycosamino-glycans, collagen và elastin của mô liên kết trong khớp, nó bảo vệ chúng thoát khỏi sự oxy hóa và tổn thương viêm là những yếu tố dẫn đến phù nề. Polyphenol còn giúp làm lành các mô bị tổn thương và làm giảm đau.
CHỈ ĐỊNH:
-   Các bệnh lý tại khớp: thấp khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thoái hóa, thấp khớp ở tuổi thiếu niên.
-   Các bệnh lý ngoài khớp: viêm quanh khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm cơ, đau dây thần kinh tọa và bệnh viêm khớp do vẩy nến.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
-   Người lớn uống 1 viên, ngày 3 lần sau các bữa ăn.
-   Nên sử dụng liên tục ít nhất 4 – 8 tuần để có hiệu quả tốt.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ:
Các tác dụng phụ của Bosamin thường hiếm khi xảy ra và nói chung chỉ giới hạn ở một số các rối loạn tiêu hóa thông thường.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.
THẬN TRỌNG:
-   Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai và cho trẻ em dưới 12 tuổi vì còn ít thử nghiệm trên những đối tượng này.
-   Glucosamin thuộc nhóm carbohydrat, dù không trực tiếp gây tăng đường huyết nhưng có thể ảnh hưởng lên sự bài tiết insulin. Vì thế cần theo dõi đường huyết thường xuyên trên những bệnh nhân tiểu đường.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc đã quá hạn.
BẢO QUẢN:
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (< 30oC). Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi ẩm ướt.
TIÊU CHUẨN: TCCS
TRÌNH BÀY:
Hộp 15 viên (1 vỉ x 15 viên nang)
Hộp 90 viên (6 vỉ x 15 viên nang)

OMEGA SQA

-Được chiết xuất từ dầu cá hồi (75%) gồm hai thành phần quan trọng: EDA (40%),DHA (35%
Cá hồi này sống ở độ sâu 3000m dưới đáy biển
-Ngoài ra: còn có gan cá mập còn gọi là thành phần Squalene Dầu cá hồi rất giàu các acid béo không no Eicosapentaenoic Acid ( EPA ) và Docosahexaenoic Acid ( DHA ). , EPA và DHA có tác dụng làm giảm viêm, có vai trò quan trọng trong việc ngăn chăn thoái hoá khớp xương. Hai acid EPA và DHA cũng là cơ chất cho men Lipooxygenase để tạo thành Leucotriene B5 – LTB5 kháng viêm và ít gây dính tiểu cầu hơn là Leucotriene B4 dẫn xuất từ acid béo thiết yếu Arachidonic. nên nó có tác dụng kháng viêm, giảm sưng khớp. Vitamin E có tác dụng chống lão hoá, làm đẹp da
Omega sqa: Giúp tăng cường và bảo vệ hệ miễn dịch, ngừa bệnh viêm khớp tự miễn (rheumatoid arthritis), giúp làm giảm sự đau nhức viêm sưng khớp xương và có tính năng biến đổi chất enzum giúp người bệnh viêm xương khớp cớ thể làm chậm đi sự giải phẫu thay thế khớp xương.

Flamasol

Flamasol – giải pháp thiên nhiên an toàn và hiệu quả cho viêm khớp và thoái hoá khớp

 

Thoái hóa khớp là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh về xương khớp. Đây là bệnh mãn tính, thường xảy ra ở người trung niên và người già. Các số liệu thống kê cho thấy, tại Mỹ có khoảng hơn 20 triệu người bị thoái hóa khớp và hơn một nửa những người có tuổi thọ hơn 65 tuổi có bằng chứng X quang thoái hóa ít nhất một khớp. Bệnh không những gây đau đớn, làm ảnh hưởng tới cuộc sống, sức khỏe của bệnh nhân mà còn gây tổn thất rất lớn cho kinh tế gia đình và xã hội.

Trong bệnh thoái hóa khớp, lớp bề mặt sụn bị khô nứt, xói mòn. Sụn mất chức năng đệm, làm cho các xương khi chuyển động cọ sát vào nhau gây đau và sưng tấy. Cùng với thời gian, khớp có thể bị biến dạng, các chồi xương được hình thành và phát triển ở bờ xương làm cho sự cọ xát càng tăng lên, các mảnh xương và sụn vỡ ra trôi vào ổ khớp. Điều đó dẫn đến đau trầm trọng hơn, khớp bị phá hủy, bị cứng, không cử động được.

Trong nhiều năm qua, việc điều trị thoái hóa khớp chủ yếu là dùng các thuốc giảm đau, chống viêm steroid và phi steroid uống hoặc tiêm trực tiếp vào ổ khớp. Các thuốc này đã giảm thiểu được  triệu chứng đau và viêm cho người bệnh. Tuy nhiên thoái hóa khớp là một bệnh mãn tính nên việc dùng các thuốc này trong dài hạn gây ra rất nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng như loét đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, kích ứng tại chỗ và các bệnh tim mạch. Hơn nữa, tác dụng của thuốc giảm đau, chống viêm cũng không cải thiện được tình trạng của bệnh sụn khớp, theo thời gian bệnh vẫn nặng hơn và bệnh nhân sẽ bị lệ thuộc nhiều hơn vào thuốc.

Hiện nay, trọng tâm của việc điều trị thoái hóa khớp là tập trung ngăn chặn sự tiến triển của bệnh thay vì giải quyết các triệu chứng. Các mục tiêu chính được đưa ra là:

- Tăng cường dinh dưỡng khớp thông qua nghỉ ngơi, tập luyện và bổ sung dưỡng chất.

- Giảm thiểu các yếu tố thúc đẩy quá trình thoái hóa nhanh như béo phì, làm việc quá sức, chấn thương.

- Kiểm soát đau bằng thuốc và các phương pháp khác trong trường hợp cấp tính.

Trong quá trình nghiên cứu và điều trị bệnh thoái hoá khớp, viêm khớp dạng thấp và bệnh viêm khớp nói chung các bác sĩ của Trung Tâm Sức Khoẻ Thiên Niên FUMA (Hoa Kỳ) bào chế và ứng dụng thành công sản phẩm FLAMASOL (ở Hoà Kỳ sản phẩm có tên là Fumacell). Sản phẩm này được làm hoàn toàn từ các dược liệu quý của Trung Quốc và Ấn độ, kết hợp với hợp chất dinh dưỡng làm tăng năng lượng tế bào là L-carnitine Fumarate. Sản phẩm thiên nhiên Flamasol có tác dụng bồi bổ, tăng cường năng lượng cho cơ thể, chống viêm và gia tăng khả năng tái tạo tế bào. Ngoài hỗ trợ điều trị thoái hoá khớp và viêm khớp cũng như các chứng đau nhức, Flamasol còn dùng để hỗ trợ điều trị các tình trạng viêm mãn tính do bệnh tự miễn như viêm mạch máu tự miễn, lupus đỏ, … Các thành phần của Flamasol còn làm tăng sức khoẻ cơ bắp, giúp hệ tim mạch và hô hấp hoạt động tốt hơn. Những người bị viêm loét bao tử, huyết áp cao và người già yếu đều có thể dùng được các sản phẩm thiên nhiên này trong một thời gian dài để sống khoẻ mạnh và ít bệnh tật hơn. Flamasol không có tác dụng phụ, hoàn toàn không độc hại, có thể dùng lâu dài đơn lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau khác.

FLAMASOL

I. THÀNH PHẦN:

Nhũ Hương, Nhàu, Bạch thược, Thổ phục linh, Hoàng bá, Sarcandra, L-Carnitine fumarate.

II. ĐẶCTÍNH:

Trong quá trình nghiên cứu và điều trị bệnh thoái hoá khớp, viêm khớp dạng thấp và bệnh viêm khớp nói chung các chuyên gia y tế của Trung Tâm Sức Khoẻ Thiên Niên GET WELL (Hoa Kỳ) bào chế và ứng dụng thành công sản phẩm FLAMASOL (ở Hoà Kỳ sản phẩm có tên là Fumacell). Flamasol được làm hoàn toàn từ các dược liệu quý của Trung Quốc và Ấn độ, kết hợp với hợp chất dinh dưỡng làm tăng năng lượng tế bào là L-carnitine. Flamasol có tác dụng bồi bổ, tăng cường năng lượng cho cơ thể, chống viêm và gia tăng khả năng tái tạo tế bào. Các thành phần của Flamasol còn làm tăng sức khoẻ cơ bắp, giúp hệ tim mạch và hô hấp hoạt động tốt hơn. Những người bị viêm loét bao tử, huyết áp cao và người già yếu đều có thể dùng được sản phẩm thiên nhiên này trong một thời gian dài để sống khoẻ mạnh và ít bệnh tật hơn. Flamasol không có tác dụng phụ, hoàn toàn không độc hại, có thể dùng lâu dài đơn lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau khác.

Nhũ hương: Là một thảo dược quý tại Ấn độ và các nước Địa trung Hải. Các nghiên cứu trên bệnh nhân viêm khớp và viêm khớp dạng thấp cho thấy sau khi dùng nhũ hương trong vòng 2 – 4 tuần lễ đã có hơn hai phần ba số bệnh nhân cảm thấy làm giảm hẳn  các triệu chứng bệnh nhưng không ghi nhận tác dụng phụ ở bệnh nhân nào.(1) Các điểm số về mức độ viêm khớp và tốc độ lắng máu cũng giảm đi đáng kể.(2)

Nhàu: Quả nhàu chứa nhiều acid linoleic có tác dụng chống viêm nhiễm rất tốt. Nhiều phần của cây nhàu (lá, hoa, quả, vỏ, rễ) được sử dụng làm chất bổ dưỡng, có tác dụng chữa các bệnh về mắt, da, nướu răng, họng, đau dạ dày và táo bón. Tại Việt Nam và các nước Đông Dương nhàu được dùng rất phổ biến để chữa nhức mỏi, đau lưng, tiểu đường, cao huyết áp, suyễn, v.v…

Bạch thược: Bạch thược có tác dụng chống viêm, hạ nhiệt, chống sự hình thành huyết khối do tiểu cầu, tăng lượng máu nuôi cơ tim, có tác dụng bảo vệ gan, làm hạ men gan. Bạch thược thường dùng để chữa đau bụng do co thắt, lưng ngực đau, chân tay nhức mỏi, và bệnh về mạch như viêm mạch huyết khối, tắc mạch máu.

Thổ phục Linh: Theo đông y thổ phục linh có tác dụng khử độc, mạnh gân xương, tán uất kết. Thổ phục linh được sử dụng để chữa trị nhiều bệnh như rối loạn tiêu hóa, viêm bàng quang, viêm khớp, các chấn thương do té ngã, chữa các bệnh ngoài da, dị ứng, v.v…

Hoàng bá: Ngoài việc sử dụng cho nhiễm khuẩn đường ruột, hoàng bá còn dùng trong các trường hợp loét dạ dày, tiểu đường, xơ gan, nhiễm khuẩn mắt, và các trường hợp nhiễm nấm candida.

Cây sói rừng – Sarcandra glabra: Sarcandra có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tăng sự lưu thông tuần hoàn, giảm đau, kháng khuẩn và điều hòa miễn dịch. Sarcandra được sử dụng trong các bệnh lý viêm, nhiễm khuẩn, các bệnh tự miễn, viêm khớp dạng thấp và cả trong việc thúc đẩy làm lành chỗ gẫy xương.

L-carnitine: L-carnitine đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng và biến chất béo thành năng lượng. Thiếu carnitine làm cho cơ thể dễ mệt mỏi, tức ngực, đau mỏi cơ, huyết áp thấp. Nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy tác dụng điều trị của L-carnitine fumarate đối với bệnh vẩy nến và viêm khớp trong bệnh vẩy nến.(3)

Tài liệu tham khảo:

1.  Pachnanda VK, Singh DS, Singh BS, et al. (1981) Clinical evaluation of Salai guggul in patients of arthritis. Indian J Pharmacol 13: 63.

2.  Kulkarni RR, Patki PS, Jog VP, et al. (1992) Efficacy of an ayurvedic formulation in rheumatoid arthritis: a double blind, placebo controlled cross over study. Indian Journal of Pharmacology 24(2): 98-101.)

3.  Peeters AJ, Dijkmans BA, van der Schroeff JG. (1992) Fumaric acid therapy for psoriatic arthritis: A randomized, double-blind, placebo-controlled study. Br J Rheumatol 31(7): 502-4.)

III. CÔNG DỤNG:

- Hỗ trợ điều trị cho người bị viêm đau khớp: thấp khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, thoái hóa khớp.

- Hỗ trợ điều trị cho người bị các bệnh viêm mãn tính như bệnh viêm đại tràng mãn tính, viêm họng mãn tính, viêm mạch máu tự miễn, lupus đỏ, v.v…

IV. CÁCH DÙNG:

Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2-3 viên. Uống tốt nhất khi bụng đói, khoảng 30 phút trước bữa ăn.

V. BẢO QUẢN: để nơi khô mát, tránh ánh nắng mặt trời.

VI. ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ 60 viên nang.

VII. TIÊU CHUẨN: TCCS

VIII. SĐK: 3510/2008/YT-CNTC

 

Chondroitin

Chondrotin là một GAG: một khối tạo thành proteoglycans và là thành phần tối quan trọng để duy trì sụn.

Hình  2. Một cấu trúc đặc thù của aggrecanase proteoglycan.

 

Trong số các glycosaminoglycans, chondroitin là một thành phần đặc biệt quan trọng của mô liên kết, sụn và dây chằng. Các phân tử Chondroitin bao gốm một chuỗi xen kẽ các đơn vị đường N-acetyl-D-galactosamine và D-glucuronic acid, có thể có hơn 100 đơn vị đường, mà mỗi đơn vị có thể ở dạng muối sulfate tại các vị trí khác nhau và với số lượng khác nhau. Điều này làm cho chondroitin thành một dạng phân tử đặc biệt dễ thay đổi.

Chức năng

Chức năng của chuỗi chondroitin tùy thuộc nhiều vào đặc tính của proteoglycan cụ thể mà nó gắn vào. Các chức năng này có thể được phân thành chức năng cấu trúc và chức năng điều chỉnh.

Cấu trúc

Là một thành phần chính của chất nền ngoại bào, chondroitin đóng vai trò chính trong việc duy trì sự toàn vẹn cấu trúc của môi trường ngoại bào. Chức năng này là đặc trưng của các proteoglycan dạng khối lớn (aggrecan, versican, brevican và neurocan), được gọi chung là lectican.

Là một thành phần của proteoglycan aggrecan, chondroitin là thành phần chủ yếu của sụn. Các nhóm sulfate được gắn với số lượng nhiều và chặt chẽ trong chodroitin phát sinh lực đẩy tĩnh điện. Kết cục là bất kỳ một cố gắng đè ép chodroitin đều bị gây trở ngại bởi sự kháng cự đẩy ngược lại. Hiện tượng này khiến cho sụn có tính kháng lại lực đè ép làm cho tác dụng của nó yếu đi.

Hình 3. Proteoglycan trong chất nền ngoại bào. Chondroitin trong proteoglycan phát sinh lực đẩy tĩnh điện, làm cho sụn có đặc tính giảm sự va chạm và chống lại sự đè ép. Có thể thấy điều này ở hình dưới đây, sự sắp xếp nhiều proteoglycan trong khắp chất nền ngoại bào giúp lan tỏa hiệu quả giảm sự va chạm: nếu có bất kỳ sự va chạm quá gần nhau nào, các phân tử chondroitin nạp điện tích âm trong proteoglycan sẽ đẩy nhau.

 

Một thứ có thể so sánh với chức năng về mặt này của sụn là cái giảm xóc của ô tô hoặc xe đạp. Mất chondroitin trong sụn vì vậy mất tác dụng đệm của sụn, tăng sự cọ xát và va chạm giữa các đầu xương ở các khớp. Đặc biệt, sự thoái hóa này sẽ dẫn đến viêm khớp.

Điều chỉnh

Chondroitin dễ dàng tương tác với protein trong chất nền ngoại bào bởi vì điện tích âm của nó. Sự tương tác này rất quan trọng cho việc điều chỉnh một loạt sự thay đổi của các hoạt động tế bào. Ví dụ như Lectican là phần chính của chất nền ngoại bào của não, nơi mà các chuỗi đường chondroitin có chức năng ổn định vùng synapse (gap) nơi truyền đạt các tín hiệu thần kinh.

Chondroitin giúp điều trị viêm khớp như thế nào

Lợi ích của chondroitin đối với các bệnh nhân bị viêm khớp là nhờ kết quả của một loạt các tác dụng khác nhau, bao gồm hoạt tính chống viêm, kích thích tổng hợp proteoglycan, và giảm tổng hợp enzyme hủy proteoglycan. Tuy nhiên, tác dụng được đánh giá rõ nhất của chondroitin là liên quan trực tiếp tới các chức năng chính của nó.

Như đã trình bày trên đây, một trong những nguyên nhân tiên phát của viêm khớp là giảm lượng proteoglycan (và vì vậy, giảm chondroitin), làm cho sụn dễ bị thoái hóa. Khi nước và collagen trong sụn giảm đi, sụn tự nó trở nên kém đàn hồi, mất tính đệm, đặc tính giảm xóc của nó và làm cho các đầu xương cọ xát với nhau. Chondroitin là một trong những khối chất nền tạo nên proteoglycan – đặc biệt chúng liên quan nhiều nhất tới cơ chế bệnh sinh của viêm khớp (ví dụ aggrecan). Nó đóng vai trò sống còn trong việc mang lại cho sụn đặc tính đệm và đàn hồi. Nó giúp ổn định và điều chỉnh chất nền ngoại bào.

Các lợi ích này có thể bị mất đi khi lượng proteoglycan giảm cùng với bệnh khớp tiến triển. Vì vậy bổ sung chondroitin có ý nghĩa giúp tái lập lại những đặc tính này. Khi chondroitin sản sinh tự nhiên bị giảm đi, nó có thể dễ dàng thay thế bằng dạng uống.

Đánh giá một cách đơn giản điều này là nó rất hiệu quả. Nó được chứng minh là có tác dụng giảm đau đối với bệnh nhân như là các thuốc giảm đau dùng cho viêm khớp và làm tăng khả năng vận động của khớp trong rất nhiều nghiên cứu trên lâm sàng. Và chondroitin có độ an toàn tuyệt vời. Nói chung, bổ sung chondroitin để điều trị viêm khớp là một sự lựa chọn hợp lý.

 

Sách tham khảo

Phục hồi chức năng trong viêm khớp dạng thấp

benhvathuoc

 

-------------------------------------------------@ Tin khác @-------------------------------------------------

Thuộc chuyên mục: Thuốc chữa bệnh