8:49 am - Saturday December 10, 2016

Phù thũng (Edema)

Phù thũng có thể xảy ra ở nhiều phần trên cơ thể như mặt, mí mắt, tứ chi hay toàn thân. Nguyên nhân chính phù thũng thường liên quan tới phong thấp hay ba tạng âm không điều hòa được lượng nước trong cơ thể là phế, tỳ và thận
Phù thũng qui về dương thủy và âm thủy. Dương thủy thường do phong thấp và thường là thực chứng. Âm thủy thường do thận và tỳ dương suy và là hư chứng.

Phù thũng do phong thấp

Mắt, mặt phù thũng, phủ ở phần trên trước, rồi lan xuống phần dưới, có khi chỉ phù ở một bên mặt hay bên trái, sốt, sợ gió, đau đầu, đi tiểu ít. Phù thũng xuống phần dưới chân, nhưng không ra mồ hôi, và thân người đôi khi cũng phù nề, đây do phong thấp, có thể gây ra tứ chi đau nhức và làm giới hạn cử động. Có người chỉ đau và sưng ở khuỷu tay, cổ tay hay ống chân và bàn chân mà không bị phù nhiều. Mạch phù. Rêu lưỡi trắng dầy và mịn.

Phương pháp chữa trị: Truy phong, trừ thấp

 

Giải cơ thẩm thấp thang

1.Ma hoàng 9 grm

2.Quế chi 6 grm

3.Hoắc hương 12 grm

4.Thổ phục linh 30 grm

5.Bạch mao căn 20 grm

6.Trạch tả 9 grm

7.Khương truật 9 grm

8.Sinh khương 6 grm

9.Hạnh nhân 9 grm

10.Phòng phong 9 grm

11.Cam thảo 3 grm

-Ma hoàng, hạnh nhân, quế chi, cam thảo: Giải phong hàn và ra mồ hôi.

-Hoắc hương, thổ phục linh, thương truật: Giải thấp, trừ đau nhức.

-Bạch mao căn, trạch tả, khương hoạt: Lợi tiểu và trị phù thũng.

-Hạnh nhân, sinh khương: Trị ho và tiêu đờm.

-Phòng phong: Khu phong.

Phù thũng do thận và tỳ dương suy

Thận dương suy còn gọi là mạng môn hỏa suy: Bệnh nhân lạnh tứ chi, mặt trắng bệch hay đen kịt, đau vùng thắt lưng, xuất tinh sớm, rụng răng trước tuổi, mất thính giác, liệt dương, nước tiểu trắng trong, đi tiểu nhiều lần, ngày nhiều hơn đêm, phù chân, nhạt miệng, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm, trì và vô lực.

Thận dương suy thường đi với tâm dương suy, tỳ dương suy hay phế khí suy.

Tùy theo trường hợp suy nhiều hay ít, có thể phân ra ba trường hợp: Thứ nhất là phù thũng và tim hồi hộp. Thứ hai phù thũng và tiêu hóa không kiện toàn, đầy bụng, ăn không tiêu. Thứ ba là ho mãn tính, thở hụt hơi và suyễn, cuối cùng là thận bất nạp khí.

Nhiều loại bệnh liên quan tới thận dương suy được Tây y định bệnh: Viêm thận mãn tính, đau lưng, sinh lý yếu, bất lực, tiêu nhiều và bệnh tiền liệt tuyến, nang thượng thân yếu, giảm năng tuyến giáp trạng (hypothyroidism), suyễn mãn tính hay khí thũng, bệnh tim, viêm đường ruột mãn tính, lỵ mãn tính, phù do trai gan, và phù thũng toàn thân, nhất là ở dưới thắt lưng, cảm thấy nặng nề và đau, tiểu ít, tứ chi lạnh, sợ lạnh, tinh thần mệt mỏi, sắc diện trắng bệch. Lưỡi mập, trắng và rêu lưỡi trắng và dầy. Mạch trần trì.

Phương pháp trị: Bổ thận, tỳ dương và lợi tiểu.

Bát vị địa hoàng thang

1.Phục linh 9 gram

2.Mẫu đơn bì 9 gram

3.Quế bì 3 gram

4.Thục địa 15 gram

5.Sơn thù du 9 gram

6.Phụ tử 6 gram

7.Trạch tả 9 gram

8.Hoài sơn 9 gram

Bát vị địa hoàng thang trong Ðông y được dùng chữa trị những loại bệnh sau: Phù thũng, tê tứ chi, bao tử ứ nước, tiểu đường. Toa thuốc này mục đích chính là tái tạo lại sự suy của thận dương, nang thượng thận và sản xuất lại tinh. Thường cho bệnh nhân quá mệt mỏi và suy nhược, ăn uống chậm tiêu, táo bón, tiểu khó, tiểu nhiều, khát nước kèm khô lưỡi, đau lưng, yếu vùng rốn.

Nhiệm vụ của từng vị trong bài thuốc:

-Thục địa: Gia tăng sức lực, bổ dưỡng và nuôi dưỡng.

-Sơn thù du: Gia tăng sức lực, tăng cường thận, ấm bụng và chân, gia tăng sinh lực cho nam giới.

-Hoài sơn: Nuôi thận, giảm lạnh thân thể và giúp da trở lại mượt mà.

-Mẫu đơn bì: Tan máu cục và giảm đau.

-Phục linh: Thoát nước.

-Trạch tả: Gia tăng đường tiểu tiện và giảm khát.

-Quế bì: Giúp cho thục địa trong sự lưu thông máu và phục linh còn gia tăng sự tiểu tiên ở vùng hạ tiêu.

-Phụ tử: Gia tăng thân nhiệt, tái tạo lại trách nhiệm của tạng phủ bị suy yếu và ăn khó tiểu sẽ nhờ phục linh và quế khai thông.

Gia:

-Trư linh 9 grm, trạch tả 9 grm: Tiêu thấp, lợi tiểu, trị phù thũng.

-Bạch truật 9 grm, sa nhân 6 grm, mộc hương 6 grm: Kiện tỳ, kiện toàn tiêu hóa và hóa thấp.

-Ngưu tất: Dẫn thuốc xuống chân.

Chữa trị những bệnh sau đây: Phù thũng toàn thân hay bán thân, viêm thận, bệnh lao phổi, viêm bể thận, chứng có albumin trong nước tiểu, tiểu khó, tiểu không thông, bệnh tiểu đường, xuất huyết não, áp huyết cao, áp huyết thấp, thiếu máu, xuất tinh sớm, bất lực, không cương cứng được, đau lưng, đau thần kinh tọa, thoái hóa xương sống, tê chân và phú thũng, mộng mắt, áp huyết mắt, cận thị, ngứa cửa mình, khô da, chứng mề đay và bệnh lậu.

 

Thuộc chuyên mục: Các loại bệnh